Nghề Nghiệp Quân Sự Hoa Kỳ

Điểm AFQT của các bài kiểm tra ASVAB là gì?

Các thử nghiệm này dựa trên bốn thử nghiệm phụ của ASVAB

Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ thư giãn trong chiến đấu.

••• Hình ảnh Michael Sugrue / Getty



Mục lụcMở rộngMục lục

Pin Năng lực Nghề nghiệp của Dịch vụ Vũ trang (ASVAB) là một loạt các bài kiểm tra mà tất cả những ai gia nhập quân đội Hoa Kỳ đều phải thực hiện. Nó cho phép quân đội xác định công việc mà một người nhập ngũ phù hợp.

Điểm của Bài kiểm tra năng lực dịch vụ vũ trang (AFQT) được tính từ bốn trong số chín bài kiểm tra phụ của ASVAB: Hiểu đoạn văn (PC), Kiến thức từ (WK), Kiến thức về Toán học (MK) và Suy luận số học (AR).

Lịch sử của ASVAB

Khi Quốc hội thông qua Đạo luật Dịch vụ Chọn lọc vào năm 1948, Bộ Quốc phòng yêu cầu Bộ Quốc phòng phát triển một bài kiểm tra sàng lọc thống nhất để tất cả các dịch vụ sử dụng. Đây là lần lặp lại đầu tiên của AFQT, 100 câu hỏi trắc nghiệm, với mỗi nhánh của dịch vụ thiết lập các tiêu chuẩn riêng cho điểm số tối thiểu cần thiết.

DoD đã tinh chỉnh bài kiểm tra, chuẩn hóa nó trên tất cả các chi nhánh trong suốt những năm 1960. ASVAB chính thức được giới thiệu vào năm 1976 như một cuộc thử nghiệm được sử dụng trong quân đội Hoa Kỳ.

Tại sao AFQT lại quan trọng

Điểm AFQT ngày nay là quan trọng nhất Điểm ASVAB , vì nó quyết định bạn có thể tham gia nghĩa vụ quân sự mà bạn lựa chọn hay không. Mỗi chi nhánh dịch vụ đều đặt điểm AFQT tối thiểu của riêng mình.

Điểm AFQT là điểm phân vị. Điều đó nghĩa là gì? Năm 1997, một nghiên cứu được gọi là 'Hồ sơ thanh niên Hoa Kỳ' đã được Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Lao động thực hiện. DOD đã quản lý ASVAB cho khoảng 12.000 cá nhân, trong độ tuổi từ 16 đến 23.

Điểm AFQT của bạn là sự so sánh về mức độ bạn đạt được trong bốn bài kiểm tra phụ, so với những người đã tham gia ASVAB như một phần của cuộc khảo sát năm 1997. Nói cách khác, nếu bạn có điểm AFQT là 70, điều đó có nghĩa là bạn đã đạt điểm cao hơn hoặc bằng 70% trong số 12.000 người đó.

Danh mục AFQT

Quân đội chia điểm AFQT thành các loại sau. Số danh mục của bạn càng thấp, bạn càng là ứng cử viên hấp dẫn để nhập ngũ:

  • Loại I - 93-99
  • Loại II - 65-92
  • Loại IIIA - 50-64
  • Loại IIIB - 31-49
  • Loại IVA - 21-30
  • Loại IVB - 16-20
  • Loại IVC - 10-15
  • Loại V - 0-9

Vào đầu những năm 1990, Quốc hội đã thông qua luật quy định rằng không có tân binh Loại V nào được chấp nhận nhập ngũ trong bất kỳ dịch vụ quân sự nào và không quá 20% số người được gia nhập có thể thuộc Loại IV. Ngoài ra, Quốc hội yêu cầu rằng bất kỳ gia nhập Loại IV nào đều phải tốt nghiệp trung học phổ thông (không có GED).

Tuy nhiên, các nghĩa vụ quân sự thậm chí còn có những tiêu chuẩn khắt khe hơn đối với việc nhập ngũ.

Tính điểm AFQT

Đến tính điểm AFQT của bạn , quân đội sẽ lấy điểm Biểu hiện bằng lời nói (VE) của bạn và nhân đôi nó. Sau đó, họ thêm nó vào điểm thô Kiến thức Toán học (MK) và Suy luận Số học (AR) của bạn. Công thức là 2VE + MK + AR. Sau đó, so sánh kết quả với một bảng để tính điểm phần trăm AFQT của bạn.

Lưu ý rằng điểm thô không giống với điểm tiêu chuẩn mà bạn thấy trên bảng điểm ASVAB của mình. Trên ASVAB, những câu hỏi khó hơn có giá trị nhiều hơn những câu hỏi dễ hơn. Điểm thô là tổng số điểm bạn kiếm được trong bài kiểm tra phụ ASVAB cụ thể đó. Bạn sẽ không biết điểm thô của mình là bao nhiêu vì quân sự không bao gồm thông tin đó trên bảng điểm ASVAB.

2VE + MK + AR Phân vị AFQT 2VE + MK + AR Phân vị AFQT
80-120 một 204 năm mươi
121-124 hai 205 51
125-127 3 206 52
128-131 4 207-208 53
132-134 5 209 54
135-137 6 210 55
138-139 7 211 56
140-142 số 8 212 57
143-144 9 213 58
145-146 10 214 59
147-148 mười một 215 61
149-150 12 216 62
151-153 13 217 63
154 14 218 64
155-156 mười lăm 219 65
157-158 16 220 66
159-160 17 221 67
161-162 18 222 68
163-164 19 223 69
165 hai mươi 224 70
166-167 hai mươi mốt 225 71
168-169 22 226 72
170-171 23 227 73
172 24 228 74
173-174 25 229 75
175 26 230 76
176-177 27 231 77
178 28 232 78
179-180 29 233 79
181 30 2. 3. 4 80
182 31 235 81
183-184 32 236 82
185 33 237 83
186 3. 4 238-239 84
187-188 35 240 85
189 36 241 86
190 37 242 87
191 38 243 88
192 39 244 89
193 40 245 90
194 41 246 91
195-196 42 247 92
197 43 248 93
198 44 249 94
199 Bốn năm 250 95
200 46 251 96
201 47 252 97
202 48 253 98
203 49 254-320 99